Cách tính Mệnh quái (còn gọi là Quái số hay Cung phi) có sự khác biệt rõ rệt giữa nam và nữ, mặc dù cả hai có thể sinh cùng một năm âm lịch. Sự khác biệt này dựa trên nguyên lý khí dương (nam) và khí âm (nữ) chuyển động theo hai hướng đối lập nhau.
Dưới đây là các điểm khác biệt chính dựa trên các nguồn tài liệu:
1. Khác biệt về công thức tính toán
Thông thường, Mệnh quái được tính bằng cách cộng các chữ số của năm sinh âm lịch cho đến khi còn một chữ số (gọi là số thành), sau đó áp dụng công thức riêng cho từng giới tính:
- Đối với Nam giới: Lấy số 11 trừ đi số thành của năm sinh.
- Ví dụ: Nam sinh năm 1954. Tổng: 1+9+5+4 = 19 -> 1+9=10 -> 1+0=1. Lấy 11 – 1 = 10. Tiếp tục cộng 1+0=1. Mệnh quái là số 1 (quẻ Khảm).
- Đối với Nữ giới: Lấy số thành cộng với 5 (hoặc 4 tùy theo thế kỷ và cách tính).
- Ví dụ: Nữ sinh năm 1947. Tổng: 1+9+4+7 = 21 -> 2+1=3. Lấy 3 + 4 = 7. Mệnh quái là số 7 (quẻ Đoài).
| Thế kỷ sinh | Nam (Cộng/Trừ) | Nữ (Cộng thêm) |
| Thế kỷ 20 (19xx) | 11 – X | X + 4 |
| Thế kỷ 21 (20xx) | 10 – X | X + 5 |
Trong đó X là số cơ sở của năm sinh đã tối giản
| Kết quả số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 (Đặc biệt) | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Quẻ Mệnh | Khảm | Khôn | Chấn | Tốn | (Xem bên dưới) | Càn | Đoài | Cấn | Ly |
| Ngũ Hành | Thủy | Thổ | Mộc | Mộc | – | Kim | Kim | Thổ | Hỏa |
2. Khác biệt khi kết quả là số 5
Số 5 nằm ở trung cung và không tương ứng trực tiếp với một hướng hay quẻ nào cụ thể trong Bát quái để ứng dụng thực tế. Do đó, phong thủy quy ước như sau:
- Nếu kết quả của Nam là số 5, sẽ được quy về quẻ Khôn (số 2).
- Nếu kết quả của Nữ là số 5, sẽ được quy về quẻ Cấn (số 8).
3. Khác biệt về chiều chuyển động (Hành cung)
Khi tính toán dựa trên các vòng tuần hoàn (Tam nguyên) hoặc bấm đốt ngón tay, chiều đếm của nam và nữ ngược nhau:
- Nam giới: Chuyển động theo chiều nghịch (lùi).
- Nữ giới: Chuyển động theo chiều thuận (tiến).
4. Khác biệt về vị trí khởi điểm trong Tam nguyên
Tùy thuộc vào người đó sinh vào Thượng nguyên, Trung nguyên hay Hạ nguyên, vị trí bắt đầu đếm số 1 để tìm Mệnh quái sẽ khác nhau:
- Nam giới: Thượng nguyên khởi tại Khảm (1), Trung nguyên khởi tại Tốn (4), Hạ nguyên khởi tại Đoài (7).
- Nữ giới: Thượng nguyên khởi tại Cấn (5 hoặc 8), Trung nguyên khởi tại Khôn (2), Hạ nguyên khởi tại Cấn (8 hoặc 5).
Lưu ý quan trọng về năm sinh
Đối với cả nam và nữ, việc xác định năm sinh để tính Mệnh quái phải dựa trên lịch âm (tiết Lập xuân). Những người sinh trước tiết Lập xuân (thường vào ngày 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch) thì phải lấy năm dương lịch trước đó để tính.
Việc phân định đúng Mệnh quái cho nam và nữ là cơ sở để xác định các hướng tốt (Sinh khí, Thiên y, Phúc đức, Phục vị) và hướng xấu (Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Lục sát, Họa hại) khi bố trí nhà cửa.









